Bài 1: Tổng quan môn học

Kiến thức tiên quyết

  • Nguyên tắc hoạt động cơ bản của mạng máy tính (IT005)
  • Cơ bản về các tấn công mạng và phương pháp phòng thủ (NT101)
  • Kiến thức về hệ điều hành Linux, Windows
  • Kỹ năng nghiên cứu cơ bản (đọc hiểu, phân tích, cài đặt/cấu hình)
  • Kiến thức về Machine Learning / Deep Learning

2. Mục tiêu môn học

Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có thể:

  • Hiểu được cơ bản các vấn đề, khái niệm, phân loại, nguyên tắc hoạt động và các kỹ thuật trong các hệ thống IDPS.
  • Hiểu được lúc nào, ở đâu, bằng cách nào và lý do khi áp dụng các công cụ IDPS và các kỹ thuật liên quan để đảm bảo an toàn mạng.
  • Tiếp cận các hướng mới cho IDPS (học máy/học sâu) và cách áp dụng các công nghệ bảo mật mới vào kiến trúc mạng hiện có.
  • Có thể triển khai, đánh giá, tuỳ chỉnh một IDPS cho những yêu cầu bảo mật cụ thể.

3. Nội dung từng tuần (dự kiến)

TuầnNội dung
1Giới thiệu môn học
2Ôn tập về tấn công mạng, tổng quan IDPS
3–4Network-based IDPS
5Host-based IDPS
6Security Monitoring, Log analysis, SIEM/SOC
7Báo cáo đồ án lần 1 (Giữa kỳ)
8Đánh giá và đánh lừa IDPS
9–10Học máy cho IDS
11Bảo mật cho Học máy
12–15Báo cáo đồ án lần 2 (Cuối kỳ)

4. Đánh giá

30% Quá trình  +  20% Thực hành  +  50% Cuối kỳ

Quá trình (30%)

  • Điểm danh, câu hỏi trên lớp, các bài tập nghiên cứu tài liệu
  • Bài tập về nhà
  • Đồ án môn học

Đồ án

  • Thực hiện theo nhóm
  • Danh sách chủ đề và thông tin đăng ký sẽ thông báo sau

Cuối kỳ (50%)

  • Thi cuối kỳ: gồm trắc nghiệm và tự luận (nội dung gồm LT, TH, BT)

5. Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo thêm:

  1. Karen Scarfone & Peter Mell – Guide to Intrusion Detection and Prevention Systems (IDPS), NIST, 2007
  2. Carol Fung & Raouf Boutaba – Intrusion Detection Networks: A Key to Collaborative Security, CRC Press, 2013
  3. Một số bài báo khoa học liên quan (sẽ được cung cấp trong các buổi học)

6. Giới thiệu IDS/IPS

6.1. Nhắc lại cơ bản về An toàn thông tin

Định nghĩa An toàn thông tin (NIST):

“The protection of information and information systems from unauthorized access, use, disclosure, disruption, modification, or destruction in order to provide confidentiality, integrity, and availability.”

Bộ ba CIA

         C – Confidentiality (Bảo mật)
        / \
       /   \
      I-----A
Integrity  Availability
(Toàn vẹn) (Sẵn sàng)
Mục tiêuÝ nghĩaPhạm vi
ConfidentialityTránh để lộ thông tin trái phépThông tin
IntegrityTránh để thông tin bị thay đổi trái phépThông tin
AvailabilityĐảm bảo người dùng hợp lệ luôn có thể truy cậpHệ thống

6.2. Intrusion (Xâm nhập) là gì?

Định nghĩa từ điển Merriam-Webster:

“Intrusion is the act of thrusting in, or of entering into a place or state without invitation, right, or welcome.”

Định nghĩa NIST:

Intrusion là một hành vi cố gắng xâm phạm CIA, hoặc qua mặt cơ chế bảo mật của một máy tính hoặc mạng máy tính.

Nguyên nhân xâm nhập phổ biến

  • Malware (worms, spyware,…)
  • Kẻ tấn công truy cập trái phép qua mạng Internet
  • Người dùng hợp lệ lợi dụng hoặc cố chiếm thêm quyền không được phép

6.3. Các tấn công mạng – Intrusion phổ biến

  • Truy cập trái phép vào tài nguyên → tiết lộ, thay đổi hoặc phá huỷ tài nguyên
  • DDoS Attacks (ví dụ: Mirai botnet)
  • Malware: Virus, worms, trojan, ransomware, spyware (ví dụ: WannaCry)
  • Theo dõi và bắt lưu lượng mạng → đánh cắp credentials
  • Khai thác lỗ hổng phần mềm (ví dụ: buffer overflow)
  • Giả dạng người dùng hợp lệ hoặc hệ thống đầu cuối
  • Tấn công Web: SQLi, XSS, CSRF,…
  • DNS Attack

6.4. Dấu hiệu nhận biết xâm nhập

  • Log ngắn và không đầy đủ
  • Hiệu suất hệ thống thấp bất thường
  • Các tiến trình bất thường
  • Hệ thống bị crash hoặc reboot
  • Hiển thị hình ảnh hoặc đoạn tin nhắn bất thường
  • Xuất hiện các file hoặc chương trình lạ
  • Các quyền truy cập file bị thay đổi
  • Kích thước file bị thay đổi bất thường
  • Những tên file lạ trong các thư mục
  • Thiếu file
  • Thăm dò liên tục các service trên các máy tính
  • Kết nối từ các vị trí bất thường
  • Cố gắng đăng nhập liên tục từ host ở xa
  • Dữ liệu bất thường trong các file log, dấu hiệu của DoS hoặc hướng tới crash dịch vụ

6.5. Intrusion Detection and Prevention – Khái niệm

Thuật ngữĐịnh nghĩa
Intrusion DetectionQuy trình theo dõi các sự kiện trong hệ thống/mạng và phân tích để nhận biết dấu hiệu bất thường
IDSHệ thống phần mềm/phần cứng tự động thực hiện quy trình phát hiện xâm nhập
IPSHệ thống có tất cả chức năng của IDScó thể dừng sự xâm nhập
IDPSIDS + IPS
IDPS = IDS + IPS

6.6. Cách IDS hoạt động

flowchart LR A[Internet] --> B[Firewall] B --> C[IDS] C --> D{Signature\nComparison} D -- Matched --> G[Alarm / Log] D -- Not Matched --> E{Anomaly\nDetection} E -- Matched --> G E -- Not Matched --> F{Stateful Protocol\nAnalysis} F -- Matched --> G F -- Not Matched --> H[Allow] G --> I[Admin Notified / Packet Dropped]

6.7. Cách IPS ngăn chặn xâm nhập

IPS can thiệp theo 3 hướng:


6.8. False Positive và False Negative

┌─────────────────────────────────────────────┐
│         Thực tế \ Phán đoán IDPS            │
│                                             │
│              | Bình thường | Tấn công       │
│  Bình thường |     ✅ TN   |  ❌ FP         │
│  Tấn công    |     ❌ FN   |  ✅ TP         │
└─────────────────────────────────────────────┘
Khái niệmDiễn giải
False Positive (FP)IDPS xác định nhầm hoạt động bình thường là hoạt động đáng ngờ
False Negative (FN)IDPS không thể xác định một hoạt động là đáng ngờ (bỏ sót tấn công)

6.9. IDPS: Có thể và không thể làm gì?


6.10. Từ khoá cần nhớ

intrusion         → xâm nhập
incident          → sự cố
exploit           → khai thác
vulnerability     → lỗ hổng
intrusion detection  → phát hiện xâm nhập
intrusion prevention → ngăn chặn xâm nhập
IDS / IPS / IDPS
false positive    → dương tính giả
false negative    → âm tính giả
tuning IDPS       → tuỳ chỉnh IDPS
defense-in-depth  → phòng thủ theo chiều sâu

7. Câu hỏi thảo luận

  1. IDPS có quan trọng không?
  2. Khác biệt giữa IDS và IPS?
  3. Giả sử đã có 1 firewall, vậy có cần thêm IDPS? Firewall có thể hoạt động như IDPS không?

8. Chuẩn bị tuần sau

Đọc thêm (bài tập về nhà):

  1. Xem lại nội dung TCP/IP attack của môn NT101
  2. G. Fernandes et al., “A comprehensive survey on network anomaly detection”, Telecommunication Systems, 2019 – Phần 1–4
  3. K. Scarfone & M. Peter, Guide to Intrusion Detection and Prevention Systems (IDPS), NIST, 2007 – Chương 2, 3

50 Câu Trắc nghiệm – NT204 Tuần 1


Câu 1. Môn NT204 là môn học về lĩnh vực nào?

  • A. Mật mã học
  • B. Hệ thống tìm kiếm, phát hiện và ngăn ngừa xâm nhập
  • C. Lập trình mạng
  • D. Quản trị cơ sở dữ liệu

Câu 2. Viết tắt IDPS có nghĩa là gì?

  • A. Intrusion Defense and Protection System
  • B. Intrusion Detection and Prevention System
  • C. Internet Detection and Prevention Service
  • D. Intrusion Discovery and Prevention Software

Câu 3. Môn tiên quyết nào cung cấp kiến thức về tấn công mạng và phòng thủ cho NT204?

  • A. IT005
  • B. NT547
  • C. NT101
  • D. IT001

Câu 4. Theo slide môn học, sinh viên cần kiến thức về lĩnh vực nào NGOÀI an toàn mạng?

  • A. Thiết kế đồ họa
  • B. Machine Learning / Deep Learning
  • C. Quản trị doanh nghiệp
  • D. Kiến trúc phần mềm

Câu 5. Cấu trúc điểm của môn NT204 là gì?

  • A. 40% quá trình + 60% cuối kỳ
  • B. 50% quá trình + 50% cuối kỳ
  • C. 30% quá trình + 20% thực hành + 50% cuối kỳ
  • D. 20% quá trình + 30% thực hành + 50% cuối kỳ

Câu 6. Môn NT204 có thi giữa kỳ không?

  • A. Có, thi viết
  • B. Có, thi vấn đáp
  • C. Không có thi giữa kỳ
  • D. Có, nhưng không tính điểm

Câu 7. Đồ án môn học NT204 được thực hiện theo hình thức nào?

  • A. Cá nhân
  • B. Nhóm
  • C. Cặp đôi bắt buộc
  • D. Tùy chọn cá nhân hoặc nhóm

Câu 8. Tuần 7 của môn học có nội dung gì?

  • A. Network-based IDPS
  • B. Học máy cho IDS
  • C. Báo cáo đồ án lần 1 (Giữa kỳ)
  • D. Đánh giá và đánh lừa IDPS

Câu 9. Từ tuần nào đến tuần nào là giai đoạn báo cáo đồ án cuối kỳ?

  • A. 10–15
  • B. 11–15
  • C. 12–15
  • D. 13–15

Câu 10. Định nghĩa của NIST về An toàn thông tin nhấn mạnh vào 3 mục tiêu nào?

  • A. Authentication, Authorization, Accounting
  • B. Confidentiality, Integrity, Availability
  • C. Prevention, Detection, Response
  • D. Firewall, IDS, VPN

Câu 11. “Confidentiality” trong bộ ba CIA có nghĩa là gì?

  • A. Đảm bảo hệ thống luôn hoạt động
  • B. Tránh để thông tin bị thay đổi trái phép
  • C. Tránh để lộ thông tin trái phép
  • D. Xác thực danh tính người dùng

Câu 12. “Integrity” trong bộ ba CIA có nghĩa là gì?

  • A. Đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống
  • B. Tránh để thông tin bị thay đổi trái phép
  • C. Ngăn chặn truy cập trái phép
  • D. Mã hóa dữ liệu

Câu 13. Mục tiêu nào trong CIA liên quan đến cả thông tin lẫn hệ thống?

  • A. Confidentiality
  • B. Integrity
  • C. Availability
  • D. Cả A và B

Câu 14. Theo NIST, “intrusion” (xâm nhập) được định nghĩa là hành vi nào?

  • A. Hành vi kiểm tra hệ thống định kỳ
  • B. Hành vi cố gắng xâm phạm CIA hoặc qua mặt cơ chế bảo mật
  • C. Hành vi cài đặt phần mềm bảo mật
  • D. Hành vi giám sát lưu lượng mạng hợp lệ

Câu 15. Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân gây ra xâm nhập theo slide?

  • A. Malware (worms, spyware)
  • B. Kẻ tấn công truy cập trái phép qua Internet
  • C. Nhân viên IT cập nhật hệ thống
  • D. Người dùng hợp lệ cố chiếm thêm quyền không được phép

Câu 16. WannaCry là ví dụ tiêu biểu của loại tấn công nào?

  • A. DDoS
  • B. DNS Attack
  • C. Malware (ransomware)
  • D. SQL Injection

Câu 17. Mirai botnet là ví dụ tiêu biểu của loại tấn công nào?

  • A. Buffer overflow
  • B. DDoS (Distributed Denial of Service)
  • C. XSS
  • D. DNS spoofing

Câu 18. Dấu hiệu nào sau đây là của xâm nhập hệ thống (không phải xâm nhập mạng)?

  • A. Kết nối từ vị trí bất thường
  • B. Cố gắng đăng nhập liên tục từ host ở xa
  • C. Kích thước file bị thay đổi bất thường
  • D. Dữ liệu bất thường trong file log

Câu 19. Dấu hiệu nào sau đây là của xâm nhập mạng?

  • A. Thiếu file
  • B. Tên file lạ trong thư mục
  • C. Thăm dò liên tục các service trên máy tính
  • D. Quyền truy cập file bị thay đổi

Câu 20. “Intrusion Detection” là gì?

  • A. Hệ thống ngăn chặn xâm nhập tự động
  • B. Quy trình theo dõi sự kiện và phân tích để nhận biết dấu hiệu xâm nhập
  • C. Công cụ mã hóa dữ liệu mạng
  • D. Phần mềm quét virus

Câu 21. Điểm khác biệt chính giữa IDS và IPS là gì?

  • A. IDS chỉ hoạt động trên mạng, IPS chỉ hoạt động trên host
  • B. IPS có thể dừng sự xâm nhập, còn IDS chỉ phát hiện
  • C. IDS sử dụng Machine Learning, IPS dùng signature
  • D. IPS là phiên bản cũ hơn của IDS

Câu 22. IDS là viết tắt của?

  • A. Internet Detection Software
  • B. Intrusion Defense System
  • C. Intrusion Detection System
  • D. Information Defense Service

Câu 23. IPS là viết tắt của?

  • A. Internet Protection System
  • B. Intrusion Prevention System
  • C. Information Protection Software
  • D. Intrusion Protection Service

Câu 24. IDPS thường được sử dụng để làm gì?

  • A. Thay thế hoàn toàn firewall
  • B. Xác định các sự cố có thể xảy ra và hỗ trợ ứng phó với sự cố
  • C. Mã hóa toàn bộ lưu lượng mạng
  • D. Quản lý tài khoản người dùng

Câu 25. Theo slide, IDPS KHÔNG được dùng để làm gì trong số các mục sau?

  • A. Ghi log các thông tin có thể được attacker sử dụng
  • B. Nhận biết các hành vi vi phạm chính sách bảo mật
  • C. Thay thế hoàn toàn nhân viên an toàn thông tin
  • D. Tài liệu hoá các mối đe doạ hiện có

Câu 26. “False Positive” trong IDPS có nghĩa là gì?

  • A. IDPS bỏ sót một cuộc tấn công thực sự
  • B. IDPS xác định nhầm hoạt động bình thường là đáng ngờ
  • C. IDPS phát hiện đúng tấn công
  • D. IDPS hoạt động đúng với hoạt động bình thường

Câu 27. “False Negative” trong IDPS có nghĩa là gì?

  • A. IDPS báo nhầm hoạt động bình thường là tấn công
  • B. IDPS không thể xác định một hoạt động là đáng ngờ (bỏ sót tấn công)
  • C. IDPS phát hiện đúng hoạt động bình thường
  • D. IDPS phát hiện đúng tấn công

Câu 28. Mục tiêu khi tuỳ chỉnh (tuning) IDPS là gì?

  • A. Tăng tốc độ xử lý gói tin
  • B. Giảm tỉ lệ false positive và false negative
  • C. Tăng số lượng signature
  • D. Mở rộng phạm vi giám sát

Câu 29. Điều gì xảy ra khi ta cố gắng giảm False Positive rate?

  • A. False Negative rate cũng giảm theo
  • B. False Negative rate có xu hướng tăng lên
  • C. Hiệu suất hệ thống tăng
  • D. Không ảnh hưởng gì

Câu 30. Theo slide, IDS có thể làm điều gì?

  • A. Bắt tất cả mọi tấn công xảy ra
  • B. Thay thế nhân viên an toàn thông tin
  • C. Liên tục theo dõi gói tin và cảnh báo khi khớp signature
  • D. Tự động vá lỗ hổng phần mềm

Câu 31. Chiến lược “defense-in-depth” có nghĩa là gì trong ngữ cảnh IDPS?

  • A. Chỉ dùng IDS để bảo vệ mạng
  • B. Hợp tác giữa nhiều cơ chế phòng thủ để bảo vệ theo nhiều lớp
  • C. Tấn công ngược lại kẻ tấn công
  • D. Mã hóa tất cả lưu lượng

Câu 32. IPS ngăn chặn xâm nhập bằng cách nào sau đây?

  • A. Chỉ ghi log và thông báo
  • B. Ngắt kết nối đang bị sử dụng để tấn công
  • C. Chỉ mã hóa lưu lượng đáng ngờ
  • D. Gửi cảnh báo email cho admin

Câu 33. IPS “thay đổi môi trường bảo mật” bằng cách nào?

  • A. Bình thường hoá payload
  • B. Ngắt kết nối mạng
  • C. Tái cấu hình tường lửa/router/switch để chặn attacker
  • D. Loại bỏ phần độc hại trong payload

Câu 34. IPS “thay đổi nội dung của hoạt động tấn công” bằng cách nào?

  • A. Vá lỗ hổng trên host
  • B. Tái cấu hình tường lửa
  • C. Ngắt kết nối
  • D. Loại bỏ phần độc hại và bình thường hoá yêu cầu như một proxy

Câu 35. Trong sơ đồ hoạt động của IDS, sau khi Signature Comparison không khớp, bước tiếp theo là gì?

  • A. Drop packet
  • B. Anomaly Detection
  • C. Thông báo admin
  • D. Kết thúc phân tích

Câu 36. Các cơ chế bảo mật Internet đã tồn tại TRƯỚC khi có IDPS bao gồm?

  • A. IDS, IPS, SIEM
  • B. Firewall, Honeypot, Antivirus
  • C. VPN, SSL, TLS
  • D. WAF, CDN, Load Balancer

Câu 37. Theo slide, hành vi “khai thác buffer overflow” thuộc loại tấn công nào?

  • A. Malware
  • B. DDoS
  • C. Khai thác lỗ hổng phần mềm
  • D. DNS Attack

Câu 38. Tấn công SQLi, XSS, CSRF thuộc nhóm nào?

  • A. Network attack
  • B. Malware
  • C. Tấn công Web
  • D. DDoS

Câu 39. Theo slide, nếu vắng hơn bao nhiêu phần trăm buổi học thực hành sẽ bị 0 điểm?

  • A. 30%
  • B. 40%
  • C. 50% (hơn 3/6 buổi)
  • D. 60%

Câu 40. Theo slide, hậu quả của hành vi gian lận hoặc sao chép trong môn học là gì?

  • A. Trừ 50% điểm bài đó
  • B. Bị 0 điểm môn học
  • C. Bị đình chỉ học
  • D. Phải làm lại bài

Câu 41. Các hoạt động thực nghiệm trong môn NT204 cần thực hiện trên môi trường nào?

  • A. Hệ thống thật của trường
  • B. Bất kỳ hệ thống nào có kết nối Internet
  • C. Container hoặc máy ảo
  • D. Hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ

Câu 42. Tuần 5 của môn học học về nội dung gì?

  • A. Network-based IDPS
  • B. Host-based IDPS
  • C. Học máy cho IDS
  • D. SIEM/SOC

Câu 43. Tuần 6 của môn học học về nội dung gì?

  • A. Host-based IDPS
  • B. Đánh giá và đánh lừa IDPS
  • C. Security Monitoring, Log analysis, SIEM/SOC
  • D. Học máy cho IDS

Câu 44. Tuần 8 của môn học học về nội dung gì?

  • A. Host-based IDPS
  • B. SIEM/SOC
  • C. Học máy cho IDS
  • D. Đánh giá và đánh lừa IDPS

Câu 45. Tài liệu bài tập về nhà cho tuần 2 bao gồm cuốn sách của NIST cần đọc chương nào?

  • A. Chương 1, 2
  • B. Chương 2, 3
  • C. Chương 3, 4
  • D. Chương 1, 3

Câu 46. Cách tốt nhất để liên hệ giảng viên môn NT204 là gì?

  • A. Nhắn tin Facebook
  • B. Gọi điện trực tiếp
  • C. Gửi email đến hiendh@uit.edu.vn kèm mã lớp
  • D. Hỏi trực tiếp trong giờ học mà không cần báo trước

Câu 47. IDPS có thể được dùng để làm gì ngoài phát hiện tấn công?

  • A. Xác định các vấn đề trong chính sách bảo mật
  • B. Mã hóa dữ liệu nhạy cảm
  • C. Quản lý tài khoản người dùng
  • D. Cấp phát địa chỉ IP

Câu 48. Khẳng định nào ĐÚNG về IDS theo slide?

  • A. IDS có thể bắt tất cả các tấn công
  • B. IDS tạo ra lượng lớn dữ liệu dù được điều chỉnh tốt như thế nào
  • C. IDS có thể thay thế nhân viên an toàn thông tin
  • D. IDS không cần cấu hình sau khi cài đặt

Câu 49. Ví dụ nào được nêu trong slide về phát hiện của IDPS?

  • A. Phát hiện khi có attacker khai thác lỗ hổng chiếm thành công một hệ thống
  • B. Phát hiện khi người dùng đăng nhập sai mật khẩu 1 lần
  • C. Phát hiện khi administrator cập nhật hệ thống
  • D. Phát hiện khi người dùng tải file lớn

Câu 50. Câu ví von nào trong slide mô tả việc triển khai IDS mới?

  • A. “IDS mới như một con dao hai lưỡi”
  • B. “Một IDS mới giống như 1 đứa bé, cần chăm sóc và nuôi dưỡng để trưởng thành”
  • C. “IDS là tấm khiên hoàn hảo cho mọi mạng”
  • D. “IDS mới như một chiếc xe cần nhiên liệu”